NÉT ĐẸP VĂN HÓA CỦA MỘT MÁI TRƯỜNG
Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề thi thử lần 2 môn SINH năm 2015

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TỔ SINH
Người gửi: Nguyễn Đình Huy Qt (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:51' 24-06-2015
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 135
Nguồn: TỔ SINH
Người gửi: Nguyễn Đình Huy Qt (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:51' 24-06-2015
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2015
Môn thi: SINH
001: Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực.
(2) Ở sinh vật nhân sơ, phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời. Còn ở sinh vật nhân thực, phiên mã diễn ra trước, sau đó cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exon rồi mới dịch mã.
(3) Trong quá trình dịch mã trên mỗi phân tử mARN thường có một số riboxom cùng hoạt động.
(4) Trong quá trình dịch mã, ribôxôm trượt trên mARN theo chiều 3’ ( 5’ từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc.
A. (2), (3) B. (1), (4)
C. (2), (4) D. (1), (3).
002: Trong các phát biểu sau, có mấy phát biểu đúng?
(1) Quá trình phiên mã diễn ra trên từng đoạn ADN nhưng quá trình nhân đôi ADN thì diễn ra trên toàn bộ ADN.
(2) Ở loài sinh sản hữu tính, trong cùng một cơ thể các tế bào đều có bộ nhiễm sắc thể giống nhau.
(3) Khi bị tác động của cùng một tác nhân gây đột biến thì các gen của cùng một cơ thể đều có tần số đột biến giống nhau.
(4) Trong tự nhiên, số thể đột biến nhiều hơn số cá thể bị đột biến.
(5) Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
003: Ở một loài động vật, xét các tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen Aa BD/bd XEY giảm phân hình thành giao tử đã tạo ra loại tinh trùng A Bd XE chiếm tỉ lệ 5% trong tổng số tinh trùng tạo thành. Theo lí thuyết, số tế bào đã xảy ra hoán vị gen chiếm tỉ lệ:
A. 10%
B. 20%
C. 40%
D. 80%
004: Tại sao nhiều đột biến điểm như đột biến thay thế cặp nuclêôtit lại hầu như vô hại với cơ thể sinh vật?
A. Vì đột biến làm thay đổi bộ ba trên gen nhưng không làm thay đổi đến cấu trúc của chuỗi polipeptit do tính đặc hiệu của mã di truyền, hoặc đột biến xảy ra ở trong vùng không mã hóa axit amin.
B. Vì đột biến làm thay đổi bộ ba trên gen nhưng không làm thay đổi đến cấu trúc của chuỗi polipeptit do tính thoái hóa của mã di truyền hoặc đột biến xảy ra ở trong vùng không mã hóa axit amin.
C. Vì đột biến làm biến đổi bộ ba không mã hóa cho axit amin.
D. Vì bộ ba bị biến đổi sau đột biến và bộ ba ban đầu đều mã hóa cho một loại axit amin.
005: Mạch gốc của một gen được cấu tạo gồm 3 loại nucleotit: A, T và X. Khi gen đó thực hiện quá trình phiên mã sẽ tạo ra phân tử mARN chứa tối đa bao nhiêu bộ ba mã hoá?
A. 24 B. 25 C. 26 D. 27
006: Điều nào không đúng khi nói về quá trình nhân đôi và dịch mã của vi khuẩn E. coli ?
A. Có 2 chạc chữ Y được hình thành ở điểm khởi đầu sao chép và sự nhân đôi diễn ra theo 2 hướng.
B. Sau khi phiên mã xong, các ribôxôm tiếp xúc ngay với bộ 3 mở đầu của mARN để thực hiện quá trình dịch mã.
C. Axit amin khởi đầu của quá trình dịch mã là foocmin metionin.
D. Mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 5’ ( 3’
007: Một cá thể ở một loài có bộ nhiễm sắc thể là 2n = 38. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 40 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 3 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 18 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ:
A. 0,5% B. 1% C. 0,25% D. 2,5%
008: Phân tử mARN trưởng thành dài 2244A0 có A = 1/2U = 1/5X=1/7G. Mã kết thúc trên mARN là UGA. Khi tổng hợp xong một phân tử protein, mỗi tARN đêu giải mã 1 lần, số nu mỗi loại A, U, G, X môi trường cần cung cấp cho các
Môn thi: SINH
001: Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực.
(2) Ở sinh vật nhân sơ, phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời. Còn ở sinh vật nhân thực, phiên mã diễn ra trước, sau đó cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exon rồi mới dịch mã.
(3) Trong quá trình dịch mã trên mỗi phân tử mARN thường có một số riboxom cùng hoạt động.
(4) Trong quá trình dịch mã, ribôxôm trượt trên mARN theo chiều 3’ ( 5’ từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc.
A. (2), (3) B. (1), (4)
C. (2), (4) D. (1), (3).
002: Trong các phát biểu sau, có mấy phát biểu đúng?
(1) Quá trình phiên mã diễn ra trên từng đoạn ADN nhưng quá trình nhân đôi ADN thì diễn ra trên toàn bộ ADN.
(2) Ở loài sinh sản hữu tính, trong cùng một cơ thể các tế bào đều có bộ nhiễm sắc thể giống nhau.
(3) Khi bị tác động của cùng một tác nhân gây đột biến thì các gen của cùng một cơ thể đều có tần số đột biến giống nhau.
(4) Trong tự nhiên, số thể đột biến nhiều hơn số cá thể bị đột biến.
(5) Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
003: Ở một loài động vật, xét các tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen Aa BD/bd XEY giảm phân hình thành giao tử đã tạo ra loại tinh trùng A Bd XE chiếm tỉ lệ 5% trong tổng số tinh trùng tạo thành. Theo lí thuyết, số tế bào đã xảy ra hoán vị gen chiếm tỉ lệ:
A. 10%
B. 20%
C. 40%
D. 80%
004: Tại sao nhiều đột biến điểm như đột biến thay thế cặp nuclêôtit lại hầu như vô hại với cơ thể sinh vật?
A. Vì đột biến làm thay đổi bộ ba trên gen nhưng không làm thay đổi đến cấu trúc của chuỗi polipeptit do tính đặc hiệu của mã di truyền, hoặc đột biến xảy ra ở trong vùng không mã hóa axit amin.
B. Vì đột biến làm thay đổi bộ ba trên gen nhưng không làm thay đổi đến cấu trúc của chuỗi polipeptit do tính thoái hóa của mã di truyền hoặc đột biến xảy ra ở trong vùng không mã hóa axit amin.
C. Vì đột biến làm biến đổi bộ ba không mã hóa cho axit amin.
D. Vì bộ ba bị biến đổi sau đột biến và bộ ba ban đầu đều mã hóa cho một loại axit amin.
005: Mạch gốc của một gen được cấu tạo gồm 3 loại nucleotit: A, T và X. Khi gen đó thực hiện quá trình phiên mã sẽ tạo ra phân tử mARN chứa tối đa bao nhiêu bộ ba mã hoá?
A. 24 B. 25 C. 26 D. 27
006: Điều nào không đúng khi nói về quá trình nhân đôi và dịch mã của vi khuẩn E. coli ?
A. Có 2 chạc chữ Y được hình thành ở điểm khởi đầu sao chép và sự nhân đôi diễn ra theo 2 hướng.
B. Sau khi phiên mã xong, các ribôxôm tiếp xúc ngay với bộ 3 mở đầu của mARN để thực hiện quá trình dịch mã.
C. Axit amin khởi đầu của quá trình dịch mã là foocmin metionin.
D. Mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 5’ ( 3’
007: Một cá thể ở một loài có bộ nhiễm sắc thể là 2n = 38. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 40 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 3 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 18 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ:
A. 0,5% B. 1% C. 0,25% D. 2,5%
008: Phân tử mARN trưởng thành dài 2244A0 có A = 1/2U = 1/5X=1/7G. Mã kết thúc trên mARN là UGA. Khi tổng hợp xong một phân tử protein, mỗi tARN đêu giải mã 1 lần, số nu mỗi loại A, U, G, X môi trường cần cung cấp cho các
 

























Các ý kiến mới nhất