NÉT ĐẸP VĂN HÓA CỦA MỘT MÁI TRƯỜNG
Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề thi thử lần 2 năm 2012: MÔN SINH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trường THPT Thị xã Quảng Trị
Người gửi: Nguyễn Đình Huy Qt (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:16' 16-06-2012
Dung lượng: 723.0 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn: Trường THPT Thị xã Quảng Trị
Người gửi: Nguyễn Đình Huy Qt (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:16' 16-06-2012
Dung lượng: 723.0 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Kỳ thi: THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 2
Môn thi: SINH
001: Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 9 x 108 cặp nuclêôtit. Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phaantees bào này chứa hàm lượng ADN:
A. 18 x 108 cặp nuclêôtit. B. 27 x 108 cặp nuclêôtit. C. 36 x 108 cặp nuclêôtit. D. 9 x 108 cặp nuclêôtit.
002: Trong cơ chế điều hòa sinh tổng hợp prôtêin ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là :
A. Mang thông tin cho việc tổng hợp một loại prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.
B. Nơi tiếp xúc của enzim ARN polimeraza.
C. Nơi gắn của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.
D. Mang thông tin di truyền cho việc tổng hợp một loại prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.
003: Loài A có số lượng NST ở tế bào biểu bì là 24, loài B có số lượng NST ở tế bào hạt phấn là 8. Thể song nhị bội của hai loài đó có số lượng NST là:
A. 32 B. 16 C. 40 D. 64
004: Xét hai cặp nhiễm sắc thể số 22 và 23 trong tế bào sinh dục sơ khai của một người đàn ông, người ta thấy có hai cặp gen dị hợp nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 22 và hai gen trội trên nhiễm sắc thể X. Giả thiết nhiễm sắc thể Y không mang gen alen. Nếu quá trình giảm phân xảy ra bình thường thì có thể hình thành tối đa bao nhiêu loại tinh trùng khác nhau về thành phần gen của hai nhiễm sắc thể trên.
A. 16 loại B. 6 loại. C. 4 loại. D. 8 loại.
005: Một cặp vợ chồng đều trên 40 tuổi, trong quá trình giảm phân hình thành giao tử của tế bào sinh trứng đã xảy ra sự không phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính ở kỳ sau của giảm phân I, quá trình hình thành tinh trùng cặp nhiễm sắc thể giới tính phân li bình thường. Trong trường hợp này họ sinh con thì con của có bao nhiêu phần trăm là bị đột biến lệch bội liên quan đến nhiễm sắc thể giới tính.
A. 75 %. B. 50 %. C. 100 %. D. 25 %.
006: Một gen thực hiện quá trình tổng hợp 1 phân tử ARN thông tin, môi trường nội bào cung cấp 350 Uraxin. Khi nghiên cứu cấu trúc ADN người ta xác định trên một mạch đơn phân tử ADN có hàm lượng Ađênin là 250. Biết rằng tổng số nucleotit loại G của cả hai mạch phân tử ADN chiếm 30%. Kết luận nào sau đây là không chính xác.
A. Phân tử ARN thông tin trên sẽ mã hoá một chuổi polipeptit gồm 499 axit amin.
B. Từ các dẫn liệu trên có thể xác định được thành phần các loại ribonucleotit trên phân tử ARN thông tin.
C. Phân tử ADN trên có tổng số bằng 3900 liên kết hiđrô giữa hai mạch đơn.
D. Từ các dẫn liệu trên không thể xác định được thành phần các loại ribonucleotit trên phân tử ARN thông tin.
007: Nội dung nào dưới đây nói về quá trình dịch mã là không đúng?
A. Sau khi hoàn thành việc dịch mã, axit amin mở đầu được tách khỏi chuổi polipeptit.
B. Quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực đều bắt dầu bằng mêthiônin.
C. Trên phân tử mARN mỗi lần chỉ có một ribôxôm tham gia vào quá trình dịch mã.
D. Axit amin mở đầu cho quá trình dịch mã ở vi khuẩn là foocmin mêthiônin.
008: Gen dài 3060A0, có tỉ lệ A= 3/7G. Sau đột biến, chiều dài gen không thay đổi và có tỉ lệ: A/G ≈ 42,18%. Số liên kết hiđrô của gen đột biến là:
A. 2430 B. 2070 C. 2433. D. 2427.
009: Ở một loài sinh vật, cơ thể đực giảm phân bình thường, còn cơ thể cái có 2 cặp NST xảy trao đổi chéo (mỗi cặp xảy ra tại 1 điểm). Qua thụ tinh tạo ra được 1024 kiểu tổ hợp. Biết loài có bộ NST gồm các cặp NST có cấu trúc khác nhau. Bộ NST của loài là:
A. 2n = 14 B. 2n = 12 C. 2n = 10 D. 2n = 8
010: Một cơ thể có tế bào chứa cặp NST giới tính XAXa. Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp NST này không phân li trong phân bào I. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:
A. XAXA. XaXa, Xa, XA, O. B. XAXa, O, XA, Xa.
Môn thi: SINH
001: Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 9 x 108 cặp nuclêôtit. Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phaantees bào này chứa hàm lượng ADN:
A. 18 x 108 cặp nuclêôtit. B. 27 x 108 cặp nuclêôtit. C. 36 x 108 cặp nuclêôtit. D. 9 x 108 cặp nuclêôtit.
002: Trong cơ chế điều hòa sinh tổng hợp prôtêin ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là :
A. Mang thông tin cho việc tổng hợp một loại prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.
B. Nơi tiếp xúc của enzim ARN polimeraza.
C. Nơi gắn của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.
D. Mang thông tin di truyền cho việc tổng hợp một loại prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.
003: Loài A có số lượng NST ở tế bào biểu bì là 24, loài B có số lượng NST ở tế bào hạt phấn là 8. Thể song nhị bội của hai loài đó có số lượng NST là:
A. 32 B. 16 C. 40 D. 64
004: Xét hai cặp nhiễm sắc thể số 22 và 23 trong tế bào sinh dục sơ khai của một người đàn ông, người ta thấy có hai cặp gen dị hợp nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 22 và hai gen trội trên nhiễm sắc thể X. Giả thiết nhiễm sắc thể Y không mang gen alen. Nếu quá trình giảm phân xảy ra bình thường thì có thể hình thành tối đa bao nhiêu loại tinh trùng khác nhau về thành phần gen của hai nhiễm sắc thể trên.
A. 16 loại B. 6 loại. C. 4 loại. D. 8 loại.
005: Một cặp vợ chồng đều trên 40 tuổi, trong quá trình giảm phân hình thành giao tử của tế bào sinh trứng đã xảy ra sự không phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính ở kỳ sau của giảm phân I, quá trình hình thành tinh trùng cặp nhiễm sắc thể giới tính phân li bình thường. Trong trường hợp này họ sinh con thì con của có bao nhiêu phần trăm là bị đột biến lệch bội liên quan đến nhiễm sắc thể giới tính.
A. 75 %. B. 50 %. C. 100 %. D. 25 %.
006: Một gen thực hiện quá trình tổng hợp 1 phân tử ARN thông tin, môi trường nội bào cung cấp 350 Uraxin. Khi nghiên cứu cấu trúc ADN người ta xác định trên một mạch đơn phân tử ADN có hàm lượng Ađênin là 250. Biết rằng tổng số nucleotit loại G của cả hai mạch phân tử ADN chiếm 30%. Kết luận nào sau đây là không chính xác.
A. Phân tử ARN thông tin trên sẽ mã hoá một chuổi polipeptit gồm 499 axit amin.
B. Từ các dẫn liệu trên có thể xác định được thành phần các loại ribonucleotit trên phân tử ARN thông tin.
C. Phân tử ADN trên có tổng số bằng 3900 liên kết hiđrô giữa hai mạch đơn.
D. Từ các dẫn liệu trên không thể xác định được thành phần các loại ribonucleotit trên phân tử ARN thông tin.
007: Nội dung nào dưới đây nói về quá trình dịch mã là không đúng?
A. Sau khi hoàn thành việc dịch mã, axit amin mở đầu được tách khỏi chuổi polipeptit.
B. Quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực đều bắt dầu bằng mêthiônin.
C. Trên phân tử mARN mỗi lần chỉ có một ribôxôm tham gia vào quá trình dịch mã.
D. Axit amin mở đầu cho quá trình dịch mã ở vi khuẩn là foocmin mêthiônin.
008: Gen dài 3060A0, có tỉ lệ A= 3/7G. Sau đột biến, chiều dài gen không thay đổi và có tỉ lệ: A/G ≈ 42,18%. Số liên kết hiđrô của gen đột biến là:
A. 2430 B. 2070 C. 2433. D. 2427.
009: Ở một loài sinh vật, cơ thể đực giảm phân bình thường, còn cơ thể cái có 2 cặp NST xảy trao đổi chéo (mỗi cặp xảy ra tại 1 điểm). Qua thụ tinh tạo ra được 1024 kiểu tổ hợp. Biết loài có bộ NST gồm các cặp NST có cấu trúc khác nhau. Bộ NST của loài là:
A. 2n = 14 B. 2n = 12 C. 2n = 10 D. 2n = 8
010: Một cơ thể có tế bào chứa cặp NST giới tính XAXa. Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp NST này không phân li trong phân bào I. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:
A. XAXA. XaXa, Xa, XA, O. B. XAXa, O, XA, Xa.
 

























Các ý kiến mới nhất